VND Trang chủ
Trang chủ · Công cụ tính · Ghi chú
VND · Tiếng Việt

Tiền của bạn có theo kịp?

So sánh cung tiền, giá cả và sự thay đổi giá trị đồng tiền.

Tháng tham chiếu: 2019-02Asia/Ho_Chi_MinhDữ liệu & phương pháp ↗

Biến động cung tiền

M2 trong nước

Thiếu dữ liệu cho phép so sánh này

M2 Hoa KỳUSD

Ước tính xu hướng

1 N USD

Tháng tham chiếu: 2026-07. 23,22 NT USD

Thay đổi mỗi giây: – USD

Tháng tham chiếu: 2026-07 · So với cùng kỳ: 5,41%

Nguồn ↗

Dự phóng từ tổng tháng tham chiếu mới nhất của từng chuỗi và tăng trưởng cùng kỳ, ghép lãi liên tục từ đầu tháng kế tiếp (00:00 UTC) đến thời gian hiển thị. Tiếp tục giữa các lần truy cập; tính lại khi dữ liệu trang được cập nhật nên giá trị có thể nhảy. Không phải số đo trực tiếp hay dự báo chính thức.

Phạm vi: 2000-01 → 2019-02

M2 Hoa Kỳ

14,51 NT USD
2019-02 · So với cùng kỳ: +4,0%
Xem bảng dữ liệu
M2 Hoa Kỳ · 2009-02 → 2019-02
ThángM2 Hoa Kỳ
2009-028,31 NT USD
2009-038,38 NT USD
2009-048,39 NT USD
2009-058,45 NT USD
2009-068,46 NT USD
2009-078,47 NT USD
2009-088,47 NT USD
2009-098,46 NT USD
2009-108,49 NT USD
2009-118,52 NT USD
2009-128,51 NT USD
2010-018,47 NT USD
2010-028,52 NT USD
2010-038,52 NT USD
2010-048,55 NT USD
2010-058,61 NT USD
2010-068,63 NT USD
2010-078,64 NT USD
2010-088,69 NT USD
2010-098,72 NT USD
2010-108,77 NT USD
2010-118,79 NT USD
2010-128,82 NT USD
2011-018,84 NT USD
2011-028,91 NT USD
2011-038,97 NT USD
2011-049,03 NT USD
2011-059,11 NT USD
2011-069,18 NT USD
2011-079,35 NT USD
2011-089,53 NT USD
2011-099,55 NT USD
2011-109,59 NT USD
2011-119,64 NT USD
2011-129,68 NT USD
2012-019,75 NT USD
2012-029,81 NT USD
2012-039,85 NT USD
2012-049,91 NT USD
2012-059,95 NT USD
2012-0610,02 NT USD
2012-0710,08 NT USD
2012-0810,15 NT USD
2012-0910,23 NT USD
2012-1010,29 NT USD
2012-1110,37 NT USD
2012-1210,49 NT USD
2013-0110,5 NT USD
2013-0210,52 NT USD
2013-0310,58 NT USD
2013-0410,61 NT USD
2013-0510,65 NT USD
2013-0610,71 NT USD
2013-0710,74 NT USD
2013-0810,8 NT USD
2013-0910,87 NT USD
2013-1010,99 NT USD
2013-1111 NT USD
2013-1211,06 NT USD
2014-0111,13 NT USD
2014-0211,19 NT USD
2014-0311,23 NT USD
2014-0411,28 NT USD
2014-0511,34 NT USD
2014-0611,4 NT USD
2014-0711,45 NT USD
2014-0811,48 NT USD
2014-0911,52 NT USD
2014-1011,6 NT USD
2014-1111,64 NT USD
2014-1211,72 NT USD
2015-0111,81 NT USD
2015-0211,92 NT USD
2015-0311,92 NT USD
2015-0411,95 NT USD
2015-0511,98 NT USD
2015-0612,02 NT USD
2015-0712,06 NT USD
2015-0812,11 NT USD
2015-0912,17 NT USD
2015-1012,23 NT USD
2015-1112,32 NT USD
2015-1212,39 NT USD
2016-0112,52 NT USD
2016-0212,6 NT USD
2016-0312,66 NT USD
2016-0412,74 NT USD
2016-0512,8 NT USD
2016-0612,85 NT USD
2016-0712,91 NT USD
2016-0812,99 NT USD
2016-0913,05 NT USD
2016-1013,12 NT USD
2016-1113,21 NT USD
2016-1213,24 NT USD
2017-0113,32 NT USD
2017-0213,4 NT USD
2017-0313,46 NT USD
2017-0413,52 NT USD
2017-0513,57 NT USD
2017-0613,58 NT USD
2017-0713,64 NT USD
2017-0813,7 NT USD
2017-0913,74 NT USD
2017-1013,8 NT USD
2017-1113,85 NT USD
2017-1213,89 NT USD
2018-0113,9 NT USD
2018-0213,95 NT USD
2018-0314,01 NT USD
2018-0414,03 NT USD
2018-0514,09 NT USD
2018-0614,13 NT USD
2018-0714,17 NT USD
2018-0814,22 NT USD
2018-0914,24 NT USD
2018-1014,26 NT USD
2018-1114,29 NT USD
2018-1214,39 NT USD
2019-0114,46 NT USD
2019-0214,51 NT USD
Nguồn ↗

Điểm đầu bằng 100

M2 trong nước · M2 Hoa Kỳ · M2 Hoa Kỳ theo nội tệ

M2 trong nước: Thiếu dữ liệu cho phép so sánh này

Xem bảng dữ liệu
Điểm đầu bằng 100 · 2009-02 → 2019-02
ThángM2 trong nướcM2 Hoa KỳM2 Hoa Kỳ theo nội tệ
2009-02–100100
2009-03–100,8100,8
2009-04–100,9100,7
2009-05–101,7101,4
2009-06–101,8101,6
2009-07–101,8101,7
2009-08–101,8101,8
2009-09–101,8101,8
2009-10–102,1102,3
2009-11–102,4103,7
2009-12–102,4108,2
2010-01–101,9107,7
2010-02–102,5110,2
2010-03–102,5111,9
2010-04–102,9112,4
2010-05–103,6113,1
2010-06–103,8113,4
2010-07–103,9113,5
2010-08–104,5115,3
2010-09–104,9117
2010-10–105,5117,6
2010-11–105,7117,9
2010-12–106,1118,3
2011-01–106,4118,6
2011-02–107,2128,3
2011-03–107,9131,3
2011-04–108,6132,6
2011-05–109,6133,4
2011-06–110,5134,2
2011-07–112,4136,5
2011-08–114,6139,2
2011-09–114,9139,6
2011-10–115,3140,6
2011-11–115,9142,1
2011-12–116,5142,8
2012-01–117,3143,9
2012-02–117,9144,7
2012-03–118,5145,3
2012-04–119,1146,2
2012-05–119,7146,8
2012-06–120,6147,9
2012-07–121,2148,7
2012-08–122149,7
2012-09–123150,9
2012-10–123,8151,9
2012-11–124,7153
2012-12–126,1154,7
2013-01–126,3155
2013-02–126,6155,3
2013-03–127,2156,1
2013-04–127,6156,5
2013-05–128157,1
2013-06–128,8158,1
2013-07–129,2160,1
2013-08–129,9161
2013-09–130,7161,9
2013-10–132,2163,8
2013-11–132,3163,9
2013-12–133164,9
2014-01–133,8165,8
2014-02–134,6166,8
2014-03–135167,3
2014-04–135,6168
2014-05–136,4169
2014-06–137,1170,6
2014-07–137,7172,4
2014-08–138172,8
2014-09–138,6173,4
2014-10–139,5174,6
2014-11–140175,2
2014-12–141176,4
2015-01–142179,3
2015-02–143,4181,2
2015-03–143,3181,2
2015-04–143,8181,7
2015-05–144,1184
2015-06–144,6184,6
2015-07–145,1186
2015-08–145,6187,8
2015-09–146,4188,8
2015-10–147,1189,6
2015-11–148,2191,1
2015-12–149,1192,2
2016-01–150,6194,3
2016-02–151,6195,5
2016-03–152,3196,2
2016-04–153,2197,6
2016-05–154198,5
2016-06–154,5199,2
2016-07–155,2200
2016-08–156,2201,1
2016-09–157202,9
2016-10–157,8204,6
2016-11–158,9206,7
2016-12–159,2207,7
2017-01–160,2209,2
2017-02–161,1210,9
2017-03–161,9212,3
2017-04–162,6213,8
2017-05–163,2215,1
2017-06–163,3215,6
2017-07–164216,8
2017-08–164,7217,7
2017-09–165,3218,5
2017-10–166219,7
2017-11–166,6220,3
2017-12–167220,8
2018-01–167,2220,7
2018-02–167,8221,8
2018-03–168,6222,9
2018-04–168,8223,6
2018-05–169,5225,4
2018-06–170226,3
2018-07–170,4227,4
2018-08–171228,5
2018-09–171,3229,1
2018-10–171,5229,5
2018-11–171,8230,1
2018-12–173,1232,3
2019-01–173,9234,1
2019-02–174,5235,4

Chuẩn Hoa Kỳ đổi số tiền đầu kỳ sang USD, áp dụng tỷ lệ M2 hoặc CPI Hoa Kỳ rồi đổi lại theo tỷ giá cuối kỳ. Biến động tỷ giá vì vậy ảnh hưởng đến kết quả nội tệ.

Công cụ tính

VND

Nợ chính phủ và hộ gia đình

Dữ liệu và nguồn về nợ →

Số dư đã công bố, không phải bộ đếm trực tiếp. Thời điểm và phạm vi khác nhau. Nợ gộp chưa trừ tài sản; riêng số liệu này không phản ánh đầy đủ sức khỏe tài chính.

Nợ hộ gia đình

Chưa có tổng số đã được xác minh trong trang này.

Vì sao kết quả khác nhau

M2 đo lượng cung tiền rộng tại một thời điểm. Nhân số tiền với tỷ lệ M2 duy trì tỷ trọng toán học trong tổng lượng đó, không đo chi phí giỏ mua sắm của hộ gia đình.

CPI theo dõi giá trung bình của một giỏ hàng hóa và dịch vụ. Kết quả ước tính chi phí giỏ tương đương, không phải chi phí sinh hoạt cá nhân. Giỏ tiêu dùng và định nghĩa tiền khác nhau giữa các nước.

Ghi chú

Giải thích cung tiền, giá cả và tỷ giá, kèm nguồn và công cụ tính.

Economic growthTerms of tradeExportsOil

GDP tăng 9,95% nhưng thu nhập thực có tăng tương ứng? Tỷ giá thương mại của Việt Nam năm 2026

GDP quý III/2026 tăng 9,95%, nhưng tỷ giá thương mại hàng hóa gần như đi ngang (−0,04%) và giảm 0,17% trong 9 tháng. Việt Nam không công bố GDI thực theo quý; bài này dùng chỉ số giá xuất nhập khẩu, GNI và thu nhập người lao động để xem tăng trưởng sản lượng chuyển thành thu nhập đến đâu, và so sánh với Hàn Quốc.

Đọc thêm →